Thi Công Hệ Thống VRF
Trong các nhà xưởng, tòa nhà văn phòng, showroom và khu sản xuất đa khu vực, VRF đang trở thành lựa chọn ưu tiên khi cần điều hòa linh hoạt theo tải thực tế và tối ưu vận hành dài hạn. Bài viết này tập trung vào các điểm quan trọng cần lưu ý khi triển khai thi công hệ thống VRF ở góc độ kỹ thuật thi công: từ khảo sát tải lạnh, tổ chức mặt bằng thiết bị, đi ống đồng–dây điều khiển, bơm hút chân không, thử kín, nạp môi chất đến nghiệm thu vận hành theo thông số.
Nghệ Năng là đơn vị thiết kế – sản xuất – thi công giải pháp thông gió, làm mát và môi trường công nghiệp, triển khai đồng bộ các hạng mục như hệ thống thông gió làm mát, hệ thống thông gió công nghiệp, hệ thống điều hòa không khí HVAC, hệ thống xử lý hút lọc bụi, hệ thống xử lý khí thải/khói thải, hệ thống cứu hỏa & hút khói PCCC, hệ thống ống gió–miệng gió và gia công cơ khí kim loại.
Để hiểu rõ hơn năng lực triển khai, kinh nghiệm thực tế và các dự án tiêu biểu của Nghệ Năng, mời Quý khách tham khảo Hồ sơ năng lực của chúng tôi tại đây!
Tổng Quan Về Thiết kế Thi Công Hệ Thống VRF
Khảo sát tải lạnh, phân vùng và lựa chọn cấu hình VRF
- Xác định mục tiêu vận hành: ưu tiên tiện nghi, ưu tiên tiết kiệm điện theo tải, hay ưu tiên độ ổn định 24/7 cho khu sản xuất.
- Phân vùng nhiệt theo công năng: văn phòng, phòng kỹ thuật, khu đóng gói, QC, kho… để tránh “dồn tải” làm VRF chạy lệch điểm tối ưu.
- Chốt thông số đầu vào: diện tích, chiều cao, mật độ người, tải máy móc, chiếu sáng, cửa ra vào, hướng nắng và mức cách nhiệt mái/tường.
- Đánh giá tải ẩn do thông gió tươi: nếu có gió tươi lớn, cần tính thêm tải ẩm để tránh không đạt độ ẩm mục tiêu.
- Lựa chọn tỷ lệ connect (tổng công suất dàn lạnh/dàn nóng) theo khuyến nghị hãng, tránh vượt giới hạn khiến hệ thống giảm công suất ở giờ cao điểm.
- Chọn kiểu dàn lạnh theo không gian và trần kỹ thuật: cassette, giấu trần nối ống gió, treo tường, áp trần.
- Định hướng phối hợp với ống gió và miệng gió khi dùng dàn lạnh nối ống: tránh tổn thất áp quá lớn gây thiếu gió/ồn.
- Trường hợp xưởng có tải nhiệt lớn và yêu cầu trao đổi gió cao, cân nhắc kết hợp VRF cho khu văn phòng và giải pháp Máy làm mát hoặc thông gió cơ khí cho khu sản xuất để tối ưu chi phí vận hành.
Thiết kế tuyến ống đồng, ống thoát nước và không gian lắp đặt
- Thiết kế tuyến ống môi chất ngắn và “đúng chuẩn” ưu tiên: giảm tổn thất áp suất, giảm nguy cơ hồi dầu kém.
- Kiểm soát chênh cao tối đa giữa dàn nóng–dàn lạnh, giữa các dàn lạnh theo giới hạn của từng hãng VRF.
- Chọn vị trí đặt dàn nóng: đảm bảo thông thoáng gió giải nhiệt, khoảng lùi hút/xả, tránh hồi gió nóng và tránh khu vực bụi/khói.
- Tính toán giá đỡ, chống rung, vị trí thoát nước mưa và chống ăn mòn cho dàn nóng đặt ngoài trời.
- Thiết kế ống thoát nước ngưng: đủ độ dốc, bẫy nước đúng chỗ, có điểm vệ sinh; hạn chế bơm nước ngưng nếu không cần thiết.
- Quy hoạch trục kỹ thuật: chừa lối bảo trì van chặn, hộp chia gas (BC/branch), điểm đo áp–nhiệt, lọc.
- Phối hợp hệ thống điện: nguồn cấp dàn nóng, dàn lạnh, tiếp địa, chống sét lan truyền theo môi trường nhà xưởng.
- Khi công trình có yêu cầu hút khói/thoát nạn, cần tách bạch VRF với hệ thống PCCC để tránh xung đột không gian và luồng khí.

Quy Trình Lắp Đặt Thi Công Hệ Thống VRF
Thi công ống đồng, hàn nối, cách nhiệt và thử kín
- Ống đồng phải đúng tiêu chuẩn độ dày, sạch dầu, bịt đầu ngay khi vận chuyển và trong suốt quá trình lắp đặt để tránh ẩm/bụi.
- Gia công uốn ống đúng bán kính; tránh gập ống gây nghẽn, tạo điểm tụ dầu hoặc tăng tổn thất áp.
- Hàn nối bằng nitơ thổi qua (nitrogen purging) để hạn chế muội than bên trong ống, giảm nguy cơ nghẹt van tiết lưu/cảm biến.
- Kiểm soát bố trí ống: treo đỡ đúng khoảng cách, chống rung, tránh cọ sát cạnh sắc gây mài mòn.
- Đảm bảo cách nhiệt kín toàn tuyến, đặc biệt ở mối nối và đoạn qua vùng nóng; tránh đọng sương, chảy nước gây hư trần và ăn mòn.
- Lắp đặt hộp chia gas/khớp chia nhánh đúng chiều, đúng khoảng cách straight-pipe theo khuyến cáo hãng để ổn định phân phối môi chất.
- Thử kín áp lực bằng khí trơ theo quy trình: tăng áp theo cấp, giữ áp đủ thời gian, ghi nhận sụt áp và kiểm tra bọt/xà phòng tại mối hàn.
- Không “đốt cháy giai đoạn” ở bước thử kín; rò rỉ nhỏ thường chỉ lộ ra sau 2–4 tuần vận hành và chi phí xử lý rất cao.
Hút chân không, nạp môi chất, đấu điện–truyền thông và chạy thử
- Hút chân không đến mức micron theo tiêu chuẩn; mục tiêu là loại ẩm triệt để để tránh đóng băng tiết lưu và thủy phân dầu.
- Thử giữ chân không (vacuum hold test) đủ thời gian để phát hiện ẩm/rò rỉ vi mô trước khi nạp gas.
- Nạp môi chất theo khối lượng tính toán: dựa trên chiều dài ống, chênh cao, số lượng dàn lạnh và yêu cầu hãng; cân điện tử là bắt buộc.
- Đấu dây điều khiển đúng topology: phân biệt bus communication, địa chỉ dàn lạnh, đấu đất chống nhiễu cho tín hiệu.
- Kiểm soát pha/đảo pha, dòng khởi động, CB, dây nguồn theo tải thực tế của dàn nóng và quy định an toàn điện công nghiệp.
- Chạy thử theo checklist: áp suất, nhiệt độ ống hút/đẩy, độ quá nhiệt/quá lạnh, dòng máy nén, tốc độ quạt, độ ồn, rung.
- Tối ưu vận hành bằng cài đặt: giới hạn setpoint, lịch chạy, ưu tiên tiết kiệm năng lượng, khóa thao tác sai cho khu sản xuất.
- Nghiệm thu phải có biên bản thông số tại tải ổn định; tránh nghiệm thu khi chưa đạt điều kiện vận hành (cửa mở liên tục, tải chưa đủ).
Thi Công Hệ Thống VRF trong nhà xưởng: tích hợp thông gió, môi trường và PCCC
Phối hợp VRF với thông gió, gió tươi và áp suất phòng
- VRF không thay thế thông gió; với nhà xưởng cần tính đúng lưu lượng gió tươi theo người và theo phát thải để tránh tích tụ CO₂/VOC.
- Nếu phát sinh mùi/khí công nghệ, nên ưu tiên hút cục bộ và bù gió hợp lý để không “kéo” mùi vào khu văn phòng.
- Thiết kế áp suất phòng: phòng sạch/QA thường cần dương áp; khu mùi/bụi cần âm áp để kiểm soát lan truyền.
- Khi dùng dàn lạnh nối ống gió, kiểm tra tổng trở đường gió và lựa chọn ESP phù hợp để đạt lưu lượng thiết kế.
- Với khu vực trần cao, cân nhắc quạt trần công nghiệp để phá phân tầng nhiệt, giảm tải cho VRF ở khu vực biên.
- Trong xưởng nóng, giải pháp hệ thống thông gió làm mát hoặc hệ thống thông gió công nghiệp thường hiệu quả hơn VRF cho khu sản xuất mở.
- Kiểm tra điểm hút gió tươi tránh gần dàn nóng VRF để không hút lại khí nóng, làm giảm hiệu suất giải nhiệt.
- Đảm bảo thoát nước ngưng không xả vào khu vực yêu cầu sạch; ưu tiên tuyến thoát có bẫy mùi và điểm kiểm tra.
An toàn cháy nổ, hút khói và yêu cầu môi trường khi lắp VRF
- Phân tách không gian và tuyến ống: tránh đi chung với đường ống PCCC tại các vị trí có yêu cầu khoảng cách và thao tác bảo trì.
- Với khu vực có nguy cơ cháy/khói, cần phối hợp phương án hút khói–tạo áp cầu thang/thoát nạn theo thiết kế PCCC.
- Ống xuyên tường/sàn phải xử lý chống cháy lan theo quy định; bịt kín đúng vật liệu, đúng cấu tạo.
- Khu vực nhiều bụi: phải có giải pháp lọc/hút bụi để bảo vệ dàn trao đổi nhiệt, tránh bám bẩn làm giảm COP và tăng chi phí vệ sinh.
- Khu vực có hơi hóa chất/khí ăn mòn: cân nhắc lớp phủ chống ăn mòn cho dàn nóng và bố trí vị trí đặt tránh dòng thải.
- Đối với không gian kín, cần kiểm tra giới hạn nồng độ môi chất khi rò rỉ theo tiêu chuẩn an toàn.
- Tổ chức đường thao tác bảo trì: khoảng hở tháo lắp, lối đi, điểm treo móc nâng hạ để giảm rủi ro khi bảo trì dàn nóng.
- Hồ sơ hoàn công cần đủ: shopdrawing, as-built, nhật ký áp lực, nhật ký hút chân không, biên bản chạy thử và bàn giao vận hành.

Đơn vị Thi Công Hệ Thống VRF: tiêu chí chọn nhà thầu và checklist nghiệm thu
Tiêu chí đánh giá năng lực nhà thầu VRF
- Khả năng lập shopdrawing thể hiện rõ: tuyến ống, chênh cao, vị trí branch, đường thoát nước ngưng, nguồn điện và truyền thông.
- Quy trình QA/QC rõ ràng: thử kín nhiều cấp, hút chân không đo micron, nhật ký nạp môi chất theo cân, checklist chạy thử.
- Đội hàn ống có quy trình thổi nitơ và kiểm soát chất lượng mối hàn; không chỉ “hàn kín là được”.
- Khả năng phối hợp MEP: tránh xung đột với sprinkler, máng cáp, ống gió, kết cấu thép và đường bảo trì.
- Năng lực xử lý hiện trường: thay đổi tuyến ống mà vẫn đảm bảo giới hạn hãng, không phát sinh lỗi dầu hồi và sai kết nối.
- Hiểu bài toán môi trường xưởng: bụi, dầu, hơi nóng, lưu lượng gió tươi; không áp VRF “một công thức cho mọi nơi”.
- Cam kết bảo trì: có kế hoạch vệ sinh dàn, kiểm tra rò rỉ, kiểm tra cách nhiệt, siết điện và log lỗi theo mùa.
- Đơn vị có thể triển khai đồng thời các hạng mục liên quan (thông gió, hút bụi, ống gió, cơ khí) thường giúp tiến độ “mượt” hơn.
Checklist nghiệm thu và vận hành
- Nghiệm thu vật tư: ống đồng đúng chủng loại, bảo ôn đúng độ dày, dây điện đúng tiết diện, van và phụ kiện đúng model.
- Nghiệm thu cơ khí: giá treo, đai treo, chống rung, khoảng cách bảo trì dàn nóng/dàn lạnh, chống nước mưa và thoát nước ngưng.
- Nghiệm thu kín khít: biên bản thử kín áp lực và kết quả kiểm tra rò rỉ tại các mối hàn/đầu loe/van.
- Nghiệm thu hút chân không: có số liệu micron và thời gian giữ; không chấp nhận “hút chân không theo cảm tính”.
- Nghiệm thu nạp môi chất: có cân nạp, khối lượng nạp bổ sung theo chiều dài ống và biên bản xác nhận.
- Nghiệm thu điện–điều khiển: đo cách điện, kiểm tra tiếp địa, kiểm tra giao tiếp dàn lạnh, không báo lỗi truyền thông.
- Nghiệm thu hiệu suất: đo chênh nhiệt gió hồi–gió cấp, kiểm tra dòng máy nén, áp suất và nhiệt độ ống theo chế độ tải.
- Bàn giao vận hành: hướng dẫn người dùng, lịch bảo trì, danh mục lỗi thường gặp, sơ đồ as-built để bảo trì nhanh khi phát sinh.
Kết luận
Để hệ VRF chạy ổn định và “đúng công suất” trong môi trường công nghiệp, chất lượng thi công quyết định lớn hơn cả việc chọn model. Khi kiểm soát chặt từ thiết kế tuyến ống, hàn thổi nitơ, hút chân không đo micron đến chạy thử theo thông số, rủi ro rò rỉ gas, nghẹt dầu và lỗi giao tiếp sẽ giảm đáng kể; đồng thời dễ tích hợp với thông gió, hút bụi và các hạng mục MEP khác. Nếu Quý khách hàng đang cần phương án Thi Công Hệ Thống VRF theo hướng bài bản, có hồ sơ QA/QC rõ ràng và triển khai trọn gói cùng gia công cơ khí kim loại, thi công hệ thống hút khói và hút mùi, lựa chọn quạt theo ứng dụng như quạt hút thông gió hoặc quạt thông gió trang trại, bạn có thể liên hệ Nghệ Năng để được khảo sát hiện trường và đề xuất cấu hình phù hợp tải, phù hợp ngân sách, dễ bảo trì về lâu dài.
